You are here

Học viện dân tộc

GIỚI THIỆU VỀ HỌC VIỆN DÂN TỘC

WEBSITE: http://hvdt.edu.vn

I. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ

1. Vị trí

Học viện Dân tộc được thành lập theo Quyết định số 1562/QĐ-TTg ngày 08/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Viện Dân tộc và Trường Cán bộ Dân tộc (2 đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc được thành lập theo Nghị định của Chính phủ từ ngày 9/9/1999).

Học viện Dân tộc là cơ sở nghiên cứu khoa học, giáo dục công lập trực thuộc Ủy ban Dân tộc; là đơn vị dự toán cấp II, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng và có trụ sở chính đóng tại thành phố Hà Nội.

Học viện Dân tộc là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ trưởng, Chủ nhiệm được quy định tại Nghị định số 13/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc.

Học viện Dân tộc hoạt động theo Luật Giáo dục đại học, Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục; Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành điều lệ trường đại học và Quyết định số 407/QĐ-UBDT ngày 11/7/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Dân tộc.

2. Chức năng

Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng của Học viện Dân tộc tại Quyết định số 1562/QĐ-TTg ngày 08/8/2016, bao gồm:

Nghiên cứu về các dân tộc, chiến lược, chính sách dân tộc;

- Đào tạo trình độ đại học, sau đại học, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số;

- Bồi dưỡng kiến thức công tác dân tộc cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị, người có uy tín vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

3. Nhiệm vụ

Học viện Dân tộc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn, quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội theo quy định của Điều 28, Điều 32 của Luật Giáo dục đại học; Điều 5 của Điều lệ trường đại học; Quyết định số 407/QĐ-UBDT ngày 11/7/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, cụ thể như sau

Chủ trì, phối hợp xây dựng chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành công tác dân tộc;

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học; quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực;

- Tổ chức các hoạt động nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược và chính sách dân tộc, công tác dân tộc; nghiên cứu, triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ;

- Tổ chức bồi dưỡng hệ dự bị đại học, đào tạo trình độ đại học và sau đại học, góp phần xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;

- Tổ chức bồi dưỡng kiến thức công tác dân tộc cho cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị và người có uy tín trong vùng dân tộc thiểu số và miền núi;

- Liên kết đào tạo, bồi dưỡng, hợp tác nghiên cứu, hội thảo khoa học, trao đổi kinh nghiệm công tác dân tộc với các tổ chức nghiên cứu khoa học trong nước, quốc tế;

- Xây dựng chương trình, biên soạn, xuất bản giáo trình, học liệu, sách chuyên khảo và Tạp chí khoa học phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc giao.

II. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ

1. Cơ cấu tổ chức

Học viện Dân tộc có Giám đốc, 03 Phó Giám đốc và 20 đơn vị trực thuộc (gồm 05 Khoa chuyên môn, 07 Phòng chức năng, 08 tổ chức nghiên cứu và phát triển, đơn vị sự nghiệp), bao gồm:

a. Các khoa chuyên môn:

Khoa Cơ bản

- Khoa Dự bị đại học

- Khoa Sau đại học

- Khoa Quản lý nhà nước về công tác dân tộc

- Khoa Văn hóa dân tộc thiểu số

b. Các phòng chức năng:

Văn phòng Học viện

- Phòng Tổ chức Cán bộ

- Phòng Kế hoạch - Tài vụ

- Phòng Đào tạo

- Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng

- Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế

- Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên

c. Các tổ chức nghiên cứu và phát triển, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Học viện:

- Viện Chiến lược và Chính sách dân tộc

- Viện Nghiên cứu văn hóa dân tộc

- Trung tâm Bồi dưỡng kiến thức công tác dân tộc

- Trung tâm Thông tin - Thư viện

- Trung tâm Tư vấn, chuyển giao khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường vùng dân tộc và miền núi

- Trung tâm Hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực vùng dân tộc và miền núi

- Trung tâm Nghệ thuật dân tộc thiểu số

- Tạp chí Nghiên cứu dân tộc

Các tổ chức nghiên cứu và phát triển, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Học viện do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định thành lập; là đơn vị dự toán cấp III, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.

Hội đồng Học viện Dân tộc gồm 19 thành viên được thành lập theo Quyết định số 175/QĐ-UBDT ngày 12/4/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. Hội đồng Khoa học và Đào tạo Học viện Dân tộc gồm 25 thành viên được thành lập theo Quyết định số 82/QĐ-HVDT ngày 13/4/2017 của Giám đốc Học viện Dân tộc.

2. Đội ngũ

Đội ngũ công chức, viên chức, người lao động cơ hữu của Học viện Dân tộc hiện nay có 123 người, trong đó:

- Có 62 người trình độ Thạc sĩ trở lên (50,4%), trong đó có 03 PGS.TS (2,4%), 12 tiến sĩ (9,8%), 47 thạc sĩ (38,2%).

- Có 03 giảng viên cao cấp và tương đương (2,4%), 15 giảng viên chính và tương đương (12%).

- Có 7 thành phần dân tộc, trong đó, dân tộc Kinh 97 người (78,9%), dân tộc Tày 13 người (10,6%), dân tộc Nùng 3 người (2,4%), dân tộc Thái 4 người (3,3%), dân tộc Mường 4 người (3,3%), dân tộc Cơ Tu 1 người (0,8%), dân tộc Cao Lan 1 người (0,8%).

- Có 47 nam (38,2%), 76 nữ (61,8%). Trong đó có 33 người dưới 30 tuổi (26,8%), 56 người từ 30-39 tuổi (45,5%), 21 người từ 40-49 tuổi (17,1%), 13 người từ 50-59 tuổi (10,6%).

Ngoài ra, Học viện Dân tộc còn có đội ngũ giảng viên thỉnh giảng là các nhà quản lý, nhà khoa học am hiểu lĩnh vực công tác dân tộc. Trong đó có 4 giáo sư - tiến sĩ, 9 phó giáo sư - tiến sĩ, 22 tiến sĩ./.